-
Teaching Staff
- Rep Power
- 112
Quy chế trường chuyên mới - trích
QUY CHẾ
Tổ chức và hoạt động của trường trung học phổ thông chuyên
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 82 /2008/QĐ-BGDĐT
Ngày 31/12/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
(...)
Chương III
TUYỂN SINH VÀ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
Điều 11. Tuyển sinh vào lớp đầu cấp
1. Kế hoạch tuyển sinh:
a) Đối với trường chuyên thuộc tỉnh: Chậm nhất vào ngày 30 tháng 4 hằng năm, Sở Giáo dục và Đào tạo lập kế hoạch tuyển sinh trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt;
b) Đối với trường chuyên thuộc cơ sở giáo dục đại học: Chậm nhất vào ngày 30 tháng 4 hằng năm, Hiệu trưởng trường chuyên lập kế hoạch tuyển sinh trình người đứng đầu cơ sở giáo dục đại học quản lý trực tiếp phê duyệt.
2. Chỉ tiêu tuyển sinh và địa bàn tuyển sinh:
a) Trường chuyên thuộc tỉnh chỉ tuyển học sinh có hộ khẩu thường trú trong địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; việc tuyển sinh từ địa phương khác phải được sự chấp thuận của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố đó;
b) Trường chuyên thuộc cơ sở giáo dục đại học tuyển học sinh trong cả nước.
3. Phương thức tuyển sinh là thi tuyển. Chậm nhất trước ngày thi tuyển 60 ngày, cơ quan trực tiếp quản lý trường chuyên thông báo tuyển sinh rộng rãi bằng văn bản đến các cơ quan quản lý giáo dục, các trường học có đối tượng dự thi và thông báo qua các phương tiện thông tin đại chúng.
4. Môn thi và đề thi:
a) Môn thi: Toán, Ngữ văn, 1 hoặc 2 môn chuyên và môn Ngoại ngữ; đối với các địa phương chưa đủ điều kiện có thể chưa thi môn Ngoại ngữ khi tuyển sinh môn chuyên khác. Nếu môn chuyên là Toán, Ngữ văn hoặc một trong các Ngoại ngữ thì mỗi môn phải thi 2 bài: Một bài thi không chuyên và một bài thi chuyên với mức độ khó hơn;
b) Đề thi: Có thể ra đề thi bằng hình thức tự luận hoặc hình thức trắc nghiệm khách quan hoặc kết hợp cả hình thức tự luận với trắc nghiệm khách quan.
5. Thang điểm thi và hệ số điểm bài thi:
a) Điểm bài thi tính theo thang điểm 10, nếu chấm bài thi theo thang điểm khác thì kết quả điểm các bài thi phải quy đổi ra thang điểm 10;
b) Hệ số điểm bài thi:
- Tuyển sinh lớp chuyên: Điểm bài thi không chuyên tính hệ số 1; điểm bài thi chuyên tính hệ số 2.
- Tuyển sinh lớp không chuyên: Chỉ tính điểm các bài thi không chuyên với hệ số điểm bài thi quy định tại điểm b khoản 2 Điều 12 của Quy chế tuyển sinh trung học cơ sở và tuyển sinh THPT ban hành kèm theo Quyết định số 12/2006/QĐ-BGDĐT ngày 05/4/2006 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
6. Thời gian làm bài thi:
a) Thời gian làm bài thi không chuyên: Toán, Ngữ văn là 120 phút, Ngoại ngữ là 90 phút;
b) Thời gian làm bài thi chuyên: Môn Hóa học và môn Ngoại ngữ là 120 phút, các môn khác là 150 phút.
7. Đối tượng, hồ sơ dự tuyển và điều kiện dự tuyển:
Ngoài quy định về đối tượng, hồ sơ dự tuyển, điều kiện dự tuyển tại Quy chế tuyển sinh trung học cơ sở và tuyển sinh THPT hiện hành, học sinh đăng ký dự tuyển vào trường chuyên còn phải có đủ các điều kiện sau đây:
a) Nếu đăng ký môn chuyên là Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí, Ngoại ngữ thì các môn học này phải đạt điểm trung bình cả năm lớp 9 từ 7,0 trở lên; đối với các môn chuyên khác thì phải đạt điểm trung bình các môn học này cả năm lớp 9 từ 8,0 trở lên. Nếu học sinh chưa hoàn thành chương trình môn Tin học ở cấp trung học cơ sở thì môn chuyên này lấy điểm môn Toán thay thế, nếu học sinh đã hoàn thành chương trình môn này thì thực hiện như các môn chuyên khác;
b) Hạnh kiểm xếp loại tốt và học lực xếp loại từ loại khá trở lên vào cuối năm học lớp 9 và xếp loại tốt nghiệp trung học cơ sở từ khá trở lên.
8. Điểm khuyến khích: Học sinh đạt giải chính thức trong kỳ thi chọn học sinh giỏi các môn học lớp 9 cấp tỉnh; kỳ thi tài năng do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức hoặc tham gia tổ chức theo khu vực một số tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoặc trong phạm vi toàn quốc; kỳ thi khu vực một số nước; kỳ thi quốc tế thì được cộng điểm khi tuyển vào lớp 10 chuyên nếu môn đạt giải là môn chuyên, một trong hai môn chuyên hoặc thuộc lĩnh vực chuyên mà học sinh đăng kí dự thi. Mức điểm cộng thêm tương ứng với mỗi loại giải thưởng kỳ thi như sau:
a) Giải nhất: 2,0 điểm;
b) Giải nhì: 1,5 điểm;
c) Giải ba: 1,0 điểm.
9. Điều kiện trúng tuyển:
a) Điểm xét tuyển vào lớp 10 chuyên:
= [(Tổng điểm các bài thi - đã tính hệ số) + điểm khuyến khích nếu có]/Tổng các hệ số bài thi
b) Điểm xét tuyển vào lớp 10 không chuyên: Căn cứ điểm thi tính theo quy định tại điểm a khoản 9 Điều này, tuyển từ điểm cao xuống thấp trong số thí sinh còn lại sau khi đã xét tuyển vào lớp chuyên.
c) Điểm xét tuyển vào lớp 10, kể cả lớp chuyên và không chuyên, làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai.
10. Nguyên tắc và điều kiện xét tuyển:
a) Chỉ xét tuyển đối với thí sinh đủ điều kiện dự tuyển, dự thi đủ các bài thi, không vi phạm Quy chế trong kỳ thi tuyển sinh và có đủ các điều kiện sau đây:
- Đối với lớp chuyên: Không có bài thi nào có điểm dưới 4,0; điểm thi môn chuyên phải đạt từ 6,0 trở lên;
- Đối với lớp không chuyên: Không có bài thi nào bị điểm dưới 2,0.
b) Xét tuyển từ điểm cao xuống thấp đến khi đủ chi tiêu được giao. Xét riêng cho từng khối lớp chuyên trước; sau đó xét tuyển các lớp không chuyên.
c) Trong trường hợp không tuyển hết những thí sinh có điểm xét tuyển ngang nhau thì tuyển chọn học sinh theo thứ tự sau đây:
- Có điểm thi môn chuyên cao hơn;
- Có điểm trung bình hoặc tổng số điểm trung bình 2 môn chuyên cuối năm học lớp 9 cao hơn;
- Có điểm trung bình các môn học cuối năm học lớp 9 cao hơn;
- Có tổng điểm trung bình môn dự thi vào chuyên của các lớp đã học ở cấp THCS cao hơn.
11. Duyệt danh sách trúng tuyển:
Người đứng đầu cơ quan quản lý trực tiếp trường chuyên duyệt danh sách học sinh trúng tuyển vào lớp chuyên và lớp không chuyên của trường chuyên.
12. Phúc khảo:
a) Đối tượng và điều kiện phúc khảo bài thi: Học sinh đã dự thi đủ các bài thi theo quy định, nộp đơn đề nghị phúc khảo đúng quy định;
b) Đơn đề nghị phúc khảo bài thi gửi đến trường chuyên;
c) Thời hạn nộp đơn xin phúc khảo điểm bài thi là 15 ngày, kể từ ngày công bố kết quả thi tuyển sinh tại trường chuyên.
d) Xử lý điểm phúc khảo bài thi:
- Nếu bài thi bị cộng nhầm hoặc ghi nhầm điểm thì Hội đồng Phúc khảo phải chữa lại cho đúng, Chủ tịch Hội đồng phải ký xác nhận sự sửa chữa;
- Nếu điểm phúc khảo bài thi chênh lệch so với điểm chấm lần đầu (sau đây gọi là sơ khảo) từ 1,0 điểm trở lên, phải tổ chức đối thoại giữa cặp chấm phúc khảo với cặp chấm sơ khảo. Nếu 2 cặp chấm không đạt được sự thống nhất về điểm bài thi thì Chủ tịch Hội đồng Phúc khảo trình Giám đốc sở giáo dục và đào tạo xem xét, quyết định điểm bài thi sau khi tham khảo ý kiến các cơ quan chuyên môn thuộc sở giáo dục và đào tạo. Biên bản đối thoại phải có đủ chữ ký của 2 cặp chấm và ý kiến kết luận kèm theo chữ ký của Chủ tịch Hội đồng. Hội đồng Phúc khảo chỉ điều chỉnh điểm bài thi theo điểm phúc khảo khi điểm phúc khảo chênh lệch so với điểm sơ khảo từ 1,0 điểm trở lên;
e) Chậm nhất sau 10 ngày, kể từ ngày hết hạn thí sinh nộp đơn đề nghị phúc khảo, Hội đồng Phúc khảo phải công bố công khai kết quả phúc khảo. Điểm phúc khảo bài thi (nếu có) được lấy thay thế điểm sơ khảo để xét tuyển.
13. Tổ chức ra đề thi, coi thi, chấm thi sơ khảo, phúc khảo:
a) Người đứng đầu cơ quan quản lý trực tiếp trường chuyên ra quyết định thành lập các hội đồng ra đề thi, coi thi, chấm thi, phúc khảo;
b) Ngoài các quy định của Quy chế này về ra đề thi, coi thi, chấm thi, phúc khảo, các công tác khác về tuyển sinh thực hiện theo Quy chế thi tốt nghiệp trung học phổ thông hiện hành.
14. Báo cáo kết quả thi tuyển sinh:
Chậm nhất vào ngày 25 tháng 8 hằng năm, cơ quan quản lý trực tiếp trường chuyên báo cáo kết quả tuyển sinh với Bộ Giáo dục và Đào tạo. Hồ sơ báo cáo gồm có:
a) Thông báo kỳ tuyển sinh vừa tổ chức;
b) Văn bản của cấp có thẩm quyền về phân bổ chỉ tiêu tuyển sinh mới;
c) Danh sách học sinh trúng tuyển vào lớp chuyên và không chuyên; danh sách học sinh đã tuyển bổ sung và chuyển ra khỏi lớp chuyên trong năm học trước theo từng môn chuyên, ghi rõ điểm bài thi, điểm xét tuyển của học sinh;
d) Báo cáo tổng kết kỳ thi tuyển sinh.
(...)
-
-
Teaching Staff
- Rep Power
- 112
Re: Quy chế trường chuyên mới - trích
Điều 12. Tuyển bổ sung lớp chuyên, chuyển học sinh ra khỏi lớp chuyên
1. Trường chuyên chỉ tuyển bổ sung học sinh chuyên và tổ chức thi tuyển bổ sung cho các lớp chuyên còn dưới 30 học sinh. Việc tuyển bổ sung chỉ tiến hành trong học kỳ 2 lớp 10 hoặc trong năm học lớp 11.
2. Người đứng đầu cơ quan quản lý trực tiếp trường chuyên quyết định việc tuyển bổ sung hoặc không tuyển bổ sung vào lớp chuyên trên cơ sở đề nghị của hiệu trưởng trường chuyên.
3. Đối tượng và điều kiện dự thi tuyển bổ sung:
a) Đối tượng dự thi: Học sinh đang học học kỳ 2 lớp 10 và đang học lớp 11 không chuyên của trường chuyên đó hoặc của các trường THPT khác trên địa bàn tuyển sinh quy định tại khoản 2 Điều 11 Quy chế này;
b) Điều kiện dự thi: Môn dự thi vào chuyên đạt điểm trung bình học kỳ 1, điểm trung bình cả năm từ 8,0 trở lên đối với môn Toán, Vật lí, Hóa học, Sinh học, Tin học; từ 7,5 trở lên đối với các môn còn lại, được xếp loại hạnh kiểm tốt, học lực giỏi ở học kỳ 1, cả năm học. Tùy theo thời điểm thi tuyển bổ sung, điều kiện dự thi quy định như sau:
- Nếu thi tuyển bổ sung trong học kỳ 2 lớp 10 thì căn cứ kết quả xếp loại học kỳ 1 lớp 10;
- Nếu thi tuyển bổ sung sau khi học xong lớp 10, đang học học kỳ 1 lớp 11 thì căn cứ kết quả xếp loại cả năm lớp 10;
- Nếu thi tuyển bổ sung trong học kỳ 2 lớp 11 thì căn cứ kết quả xếp loại cả năm lớp 10 và học kỳ 1 lớp 11.
4. Môn thi tuyển bổ sung là môn chuyên. Học sinh được xét tuyển bổ sung nếu điểm thi tuyển bổ sung mỗi môn chuyên đạt từ 7,0 trở lên. Xét tuyển từ điểm cao xuống thấp đến đủ số học sinh cần tuyển. Nếu có trường hợp điểm thi bằng nhau thì xét đến điểm trung bình môn thi chuyên học kỳ 1, cuối năm học quy định tại điểm b khoản 4 Điều này, xét từ điểm cao xuống thấp, nếu vẫn còn điểm bằng nhau thì xét tiếp điểm trung bình các môn học.
5. Ngày thi tuyển bổ sung, các quy định về làm đề thi, tổ chức coi thi, chấm thi do Sở GDĐT, người đứng đầu cơ sở giáo dục đại học trực tiếp quản lý trường chuyên quyết định theo Quy chế này.
6. Khi thi tuyển bổ sung lớp chuyên, việc phúc khảo thực hiện như quy định đối với tuyển sinh lần đầu.
7. Học sinh chuyên phải chuyển sang lớp không chuyên của trường đó hoặc trường THPT khác sau khi xếp loại kết quả rèn luyện, học tập cả năm lớp 10, lớp 11, nếu kết quả cả năm học đó thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Phải lưu ban;
b) Xếp loại hạnh kiểm trung bình;
c) Xếp loại học lực trung bình;
d) Điểm trung bình môn chuyên hoặc một trong các môn chuyên dưới 6,5.
(Nguồn: moet.edu.vn)
-
-
Re: Quy chế trường chuyên mới - trích
Tội mấy đứa nhỏ, phải thi thêm ngoại ngữ. Môn Hóa và Văn ko chuyên bị giảm thời gian. Tội lỗi tội lỗi.
-
-
Re: Quy chế trường chuyên mới - trích
Ko sao đâu anh! Thi nhiều giỏi nhiều! Thế mới là LQĐ chứ lị!
-
Posting Permissions
- You may not post new threads
- You may not post replies
- You may not post attachments
- You may not edit your posts
Forum Rules
Bookmarks