BIÊN NIÊN SỬ CÁC PHÁT MINH TRONG VẬT LÝ
Trong quá trình đấu tranh để tồn tại và phát triển, những phát minh và các khám phá khoa học luôn mang một giá trị đặc biệt, vì nó giúp cải thiện cuộc sống, tăng năng suất lao động, góp phần thay đổi nhận thức của con người về thế giới.
Nhìn chung trong lịch sử nhân loại có ba phát minh vĩ đại nhất đó là: lửa, động cơ hơi nước và máy tính điện tử.
Lửa là thứ năng lượng đầu tiên mà con người có thể sử dụng và được xem là tiêu chuẩn để làm người (bởi lẽ hầu hết các động vật đều sợ lửa). Lửa đã giúp con người thoát khỏi lối sống hoang dã của động vật, dẫn đến sự hình thành xã hội nguyên thủy và thúc đẩy sản xuất của cải vật chất. Nếu so với việc phát minh ra máy hơi nước thì lửa còn to lớn hơn.
Động cơ hơi nước ra đời vào cuối thế kỷ 18. Nó đã đánh dấu cho cuộc cách mạng công nghiệp diễn ra. Văn minh con người chuyển từ văn minh nông nghiệp sang văn minh công nghiệp.
Máy tính điện tử ra đời vào vào 1946. Chính nó đã giúp tạo nên nhiều phát kiến khoa học mới và những đột phá về công nghệ trong các lĩnh vực khoa học tự nhiên. Nó cũng là công cụ tuyệt vời nhất mà con người có thể sử dụng để thực hiện những việc mà trước kia chỉ có thể là giấc mơ như: thám hiểm đáy đại dương, du hành vũ trụ, dự báo thiên tai... Máy tính điện tử đang đưa con người dần đến một nền văn minh mới gọi là văn minh hậu công nghiệp hay văn minh trí tuệ.
Bên cạnh đó việc sử dụng đồng và sắt để chế tạo công cụ trong thời cổ đại, tạo ra máy phát điện và động cơ điện vào thế kỷ 19, ứng dụng năng lượng nguyên tử trong thời kỳ hiện đại cũng là những phát minh có giá trị lớn.
Từ 500.000 TCN đến 1
500.000 TCN Lửa
...
8000 TCN Đồ gốm
...
6000 TCN Đồng đỏ
...
4000 TCN Đồng thiếc
...
3500 TCN Buồm (có thể đã xuất hiện từ hơn 4000 TCN)
3400 TCN Chữ viết hình nêm, người Sumer, Lưỡng Hà
Chữ tượng hình (có thể đã xuất hiện sau chữ viết hình nêm),Ai Cập
3000 TCN Giấy cói (giấy papyrus), Ai Cập
2700 TCN Kỹ thuật xây Kim tự tháp, Ai Cập
2500 TCN Thuật châm cứu (mãi đến năm 400 TCN tác phẩm về thuật châm cứu Hoàng Đế nội kinh mới xuất hiện) Hoàng Đế, Trung Quốc
3000-2000 TCN Sắt (mốc thời gian chưa xác định, nhưng đến khoảng 1500 TCN sắt đã được sử dụng rất phổ biến) ...
600 TCN Lụa tơ tằm, Trung Quốc
300-200 TCN La bàn (đây chỉ đơn thần là phát hiện ra từ tính của nam châm, chiếc la bàn thô sơ này kém hiệu quả), Trung Quốc
Từ 1 đến 1800
105 Giấy, Thái Luân, Trung Quốc
600 Sứ, ... Trung Quốc
650 Kỹ thuật in bản khắc gỗ, ... Trung Quốc
800 Thuốc súng, ... trung quốc
1250 Kính lúp, Roger Bacon, Anh
1450 Máy in, Johannes Gutenberg,Đức
1504 Đồng hồ bỏ túi (đồng hồ trước kia rất nặng và cồng kềnh, từ khi động cơ lò xo xuất hiện nó có thể bỏ túi), Peter Henlein, Đức
1556 Dấu "=", Robert Recorde, Anh
1590 Kính hiển vi quang học, Zacharias Janssen, Hà Lan
1593 Nhiệt kế khí, Galileo Galiei, Ý
1608 Kính thiên văn (loại khúc xạ), Hans Lippershey, Hà Lan
1629 Turbin hơi, Giovanni Branca, Ý
1642 Máy tính (phép cộng và trừ), Blaise Pascal, Pháp
1643 Khí áp kế, Evangelista Torricelli, Ý
1650 Bơm hơi tạo chân không, chứng minh áp suất khí quyển,Otto von Guericke,Đức
1656 Đồng hồ quả lắc, Christiaan Huygens,Hà Lan
1668 Kính thiên văn (loại phản xạ), Isaac Newton, Anh
1698 Máy bơm (chạy bằng hơi nước), Thomas Savery, Anh
1701 Máy gieo hạt, Jethro Tull, Anh
1709 Đàn piano, Bartolomeo Cristofori, Ý
1712 Động cơ hơi nước (dạng sơ khai, kém hiệu quả), Thomas Newcomen, Anh
1714 Nhiệt kế (thủy ngân), Daniel Gabriel Fahrenheit, Đức
1717 Chuông lặn, Edmund Halley, Anh
1725 Kỹ thuật in bản đúc, William Ged, Scotland
1745 Chai leyden (tụ điện), Ewarld Georg von Kleist, Đức
1752 Cột thu lôi, Benjamin Franklin, Mỹ
1758 Kính tiêu sắc, John Dollond, Anh
1759 Đồng hồ hàng hải, John Harrison, Anh
1764 Máy kéo sợi jenny, James Hargreaves, Anh
1769 Khung dệt (chạy bằng hơi nước), Richard Arkwright, Anh
Động cơ hơi nước (hiệu quả cao nhờ gắn giữ được nhiệt cho xilanh), James Watt, Anh
Xe tự hành (có 3 bánh và chạy bằng hơi nước), Nicholas Joseph Cugnot, Pháp
1775 Tàu ngầm, David Bushnell, Mỹ
1780 Kính hai tròng, Benjamin Franklin, Mỹ
1783 Khinh khí cầu, Joseph Michel Montgolfier và Jacquues Étienne Montgolfier, Pháp
1784 Máy đập lúa, Andrew Meikle, Anh
1785 Máy dệt, Edmund Cartwright, Anh
Dù nhảy, Jean Pierre Blanchard, Pháp
1786 Tàu thủy (gắn động cơ hơi nước, sau đó được Robert Fulton cải tiến), John Fitch, Mỹ
1788 Bộ điều tốc ly tâm (một cải tiến khác cho động cơ hơi nước), James Watt, Anh
1791 Khí thắp sáng, William Murdock, Scotland
1793 Máy tỉa hạt bông, Eli Whitney, Mỹ
1795 Máy nén thủy lực, Joseph Bramah, Anh
Bút chì, Nicolas Jacques Conté, Pháp
1796 Kỹ thuật in thạch bản(in lito), Aloys Senefelder, Đức
Vaccine đậu mùa, Edward Jenner, Anh
1800 Máy dệt Jacquard (có thể dệt được các họa tiết phức tạp), Joseph Marie Jacquard, Pháp
Pin điện hóa, Alessandro Volta, Ý
Từ 1801 đến 1850
1804 Tên lửa (dùng nhiên liệu rắn), William Congreve, Anh
Chân vịt cho tàu thủy (dù rằng chiếc Clermont của Fulton nổi tiếng hơn Phoenix của Stevens nhưng nó chạy bằng các bánh xe guồng đẩy nước kiểu cũ), John Stevens, Mỹ
Đầu máy xe lửa (có vài sai lầm trong thiết kế đường ray và kiểu bánh xe), Richard Trevithick, Anh
1805 Thuật mạ điện, Luigi Gasparo Brugnatelli, Ý
1810 Kỹ thuật bảo quản thức ăn trong bình kính, Nicolas Appert, Pháp
Máy in (chạy bằng hơi nước, là máy in cơ khí có hiệu suất gấp đôi so với máy in thủ công trước đó), Frederick Koenig, Đức
1814 Đầu máy xe lửa chạy bằng hơi nước (tuy không phải là đầu máy xe lửa đầu tiên nhưng đã có cải tiến về hệ thống đường ray và bánh xe, chính Stephenson đã thương mại hóa ngành đường sắt), George Stephenson, Anh
1815 Đèn an toàn (dùng cho thợ mỏ), Humphry Davy, Anh
1816 Xe đạp (chưa có bàn đạp), Karl Drais von Sauerbronn, Đức
1819 Ống nghe khám bệnh, René-Théophile-Hyacinthe Laennec, Pháp
1820 Ẩm kế, John Frederick Daniell, Anh
Điện kế, Johann Salomo Christoph Schweigger, Đức
1821 Động cơ điện (năm này Faraday đã nêu nguyên lý của động cơ điện khi làm quay được 1 vòng dây dưới tác dụng của các nam châm vĩnh cửu), Michael Faraday, Anh
1823 Silic, Jons Jakob Berzelius, Thụy Điển
Nam châm điện, William Sturgeon, Anh
1824 Xi măng Portland, Joseph Aspdin, Anh
1827 Diêm (trước Walker diêm có thể dã xuất hiện), John Walker, Anh
1829 Máy đánh chữ, William A.Burt, Mỹ
Chữ Braille (loại chữ cho người mù), Louis Braille, Pháp
1830 Máy khâu (đây không là chiếc máy khâu đầu tiên nhưng nó làm hài lòng người sử dụng nhất), Barthélemy Thimonnier, Pháp
1831 Diêm (thành phần hóa học gồm có phốtpho), Charles Sauria, Pháp
Từ 1851 đến 1900
1852 Khinh khí cầu, Henri Giffard,
Thang máy, Elisha Otis
1855 Đèn Bunsen, Robert Bunsen,
1858 Cáp điện báo dưới biển, Fredrick Newton Gisborne
1859 Máy khoan dầu, Edwin L. Drake
1859 Pin axit chì, Gaston Plante
1860 Súng tự động (Súng trường, Súng lục), Oliver F. Winchester và Christopher Spencer
1862 Súng máy quay vòng, Richard J. Gatling
Ngư lôi tự đẩy, Giovanni Luppis
Khử trùng theo phương pháp Pasteur Louis Pasteur, Claude Bernard
1864 Ý tưởng về Máy đánh chữ, Peter Mitterhofer
1866 Thuốc nổ Dynamite, Alfred Nobel
1868 Phanh hơi, George Westinghouse
1869 Máy hút bụi, I.W. McGaffers
1876 Loa phát thanh, Alexander Graham Bell
1877 Động cơ điện cảm ứng, Nikola Tesla
Microphone, Emile Berliner
1879 Động cơ xe ô tô, Karl Benz
Xe mô tô (bằng sáng chế), George B. Seldon
1880 Địa chấn kế, John Milne
1881 Máy dò kim loại, Alexander Graham Bell
1882 Quạt điện, Schuyler Skaats Wheeler
1884 Bút máy, Lewis Waterman
Xe điện, Frank Sprague, Charles Van Depoele
1885 Súng đại niên, Hiram Stevens Maxim
Máy biến thế dòng điện xoay chiều, William Stanley
1893 Phương tiện liên lạc vô tuyến, Nikola Tesla
1895 Động cơ Diesel, Rudolf Diesel
1898 Điều khiển từ xa, Nikola Tesla
Từ 1901 đến 1950
1903 Máy điện tim (EKG), Willem Einthoven
1903 Máy bay, Wilbur Wright và Orville Wright
1905 Đèn điện tử 2 cực (diode), John Ambrose Fleming, Anh
1906 La bàn hồi chuyển, Hermann Anschutz-Kample, Đức
Sonar (xác định các vật trong nước bằng âm thanh), Lewis Nixon,
Nhựa tổng hợp Bakelite, Leo Hendrik Baekeland, Mỹ
Ống chân không 3 cực (triode), Lee De Forest, Mỹ
Máy giặt (bằng điện), Alva Fisher (Hurley Corporation)
1908 Cellophane, Jacques Edwin Brandenberger, Thụy Sĩ
1909 Salvarsan (dùng chữa bệnh giang mai), Paul Ehrlich, Đức
Súng giảm thanh, Hiram Percy Maxim,
1910 Phương pháp hydro hóa Cacbon, Friedrich Bergius, Đức
1911 Máy điều hòa không khí (cải tiến từ chiếc máy năm 1902 của ông), Willis Carrier, Mỹ
Vitamin, Casomir Funk, Ba Lan
Đèn neon, Georges Claude, Pháp
1912 Đèn hơi thủy ngân, Peter Cooper Hewitt, Mỹ
1913 Dù, Štefan Banič,
Phương pháp cracking dầu mỏ, William Meriam Burton, Mỹ
1913 Máy thu sóng vô tuyến (radio), Ernst Alexanderson, Reginald Aubrey Fessenden, Mỹ
1914 Xe tăng, William Ashbee Tritton và Walter Gordon Wilson,
1916 Súng trường tự động, John Moses Browning, Mỹ
Ống Coolidge, William David Coolidge, Mỹ
1917 Tên lửa hành trình, Charles Kettering
1918 Bánh răng li hợp, Anton Fokker
1919 Khối phổ kí, Francis William Aston (Anh) và Arthur Jeffrey Dempster (Mỹ)
1920 Băng cứu thương, Earle Dickson
1922 Insulin, Frederick Grant Banting, Canada
1923 Máy bay lên thẳng loại Autogiro, Juan de la Cierva, Tây Ban Nha
Ống điện tử iconoscope (dùng cho Tivi, góp phần lớn cho sự thành công của tivi. Vào 1925 Philo Taylor Fransworth cũng đã có 1 phát minh cho tivi), Vladimir Kosma Zworykin, Mỹ
1922 Radar, Robert Watson-Watt, A. H. Taylor, L. C. Young, Gregory Breit, Merle Antony Tuve
1924 Phương pháp đông lạnh nhanh thực phẩm, Clarence Birdseye, Mỹ
1926 Bình phun nước, Erik Rotheim, Na Uy
Tên lửa (dùng nhiên liệu lỏng), Robert Hutchings Goddard, Mỹ
1928 Penicillin, Alexander Fleming, Anh
1929 Điện não đồ (EEG), Hans Berger,
1930 Quả cầu lặn, Charles William Beebe, Mỹ
Chất làm lạnh Freon, Thomas Midgley và các đồng nghiệp Mỹ,
Động cơ phản lực, Frank Whittle, Anh
Neoprene (một loại cao su tổng hợp), Father Julius Athur Nieuwland và Wallace hume Carothers, Mỹ
1931 Máy gia tốc hạt Cyclotron, Ernest Orlando Lawrence, Mỹ
Mô hình máy vi tính có khả năng mô phỏng, Vannevar Bush, Mỹ
1932 Kính hiển vi phản pha, Frits Zernike, Hà Lan
1933 Sự biến điệu tần số (FM), Ewin Howard Armstrong, Mỹ
1935 Cao su Buna, Tập thể các nhà khoa học Đức
Cortisone (một loại hocmon của tuyến thượng thận), Edward Calvin Kendall (Mỹ) và Tadeus Reichstein (Thụy Sĩ)
Rada sóng cực ngắn, Robert Watson-Watt, Anh
Kính hiển vi điện tử, Tập thể các nhà khoa học Đức
Tìm ra các sufamit, Gerhard Domagk, Đức
Nylon, Wallace hume Carothers, Mỹ
1936 Máy bay trực thăng, Heinrich Focke, Đức
1938 Bút bi, Laszlo Biro, Hungary
1938 Sợi thủy tinh, Russell Games Slayter John H. Thomas
1939 Máy bay trực thăng, Igor Sikorsky, Mỹ
Thuốc trừ sâu DDT, Paul Muller, Thụy Sĩ
Máy rút tiền tự động (ATM), Luther George Simjian,
1940 Máy gia tốc Betatron, Donald William Kerst, Mỹ
1942 Súng phóng lựu Bazooka, Leslie A. Skinner C. N. Hickman,
Tên lửa tầm xa, Wernher von Braun, Đức
Lò phản ứng hạt nhân, Enrico Fermi, Mỹ
Phương pháp Xerography dùng cho máy photocopy, Chester Carlson, Mỹ
1944 Quang phổ kế, Deutsch Elliot Evans,
1945 Bom hạt nhân, Tập thể các nhà khoa học Mỹ,
1946 Máy tính điện tử, John Presper Eckert,Jr., và John W. Mauchly, Mỹ
1947 Lò vi sóng, Percy Spencer, Mỹ
1948 Transistor, William Shockley, Walter Houser Brattain, John Bardeen, Mỹ
1950 Tivi màu, Peter Carl Goldmark, Mỹ
Từ 1951 đến 2000
1951 Lò phản ứng hạt nhân, Walter Zinn,
1952 Ổ đĩa mền, Yoshiro Nakamatsu,
Buồng bọt, Donald Arthur Glaser, Mỹ
Bom hydro, Edward Teller và Stanislaw Ulam, Mỹ
1953 Máy maser (thiết bị khuếch đại sóng siêu âm), Charles Townes, Mỹ
1954 Súng Radar, Bryce K. Brown,
Pin mặt trời, Bell Telephone Laboratory, Mỹ
Vaccine bại liệt, Jonas Salk, Mỹ
1955 Ổ đĩa cứng, Reynold Johnson với IBM,
Sợi quang, Narinder Singh Kapany, Đức
Kim cương nhân tạo, General Electric, Mỹ
Phương pháp xác định niên đại dùng cacbon, Willard Frank Libby, Mỹ
1956 Tàu đệm khí, Christopher Cockerell, Anh
Động cơ pitông quay, Felix Wankel, Đức
1957 Vệ tinh nhân tạo đầu tiên bay vào quỹ đạo Trái Đất, Sputnik, Tập thể các nhà khoa học Liên Xô, Nga
1958 Mạch điện tử tích hợp (IC), Jack Kilby, Robert Noyce, Mỹ
Vệ tinh truyền thông, Tập thể các nhà khoa học Mỹ,
1960 Laser, Charles Hard Townes, Arthur Leonard Schawlow, Gordon Gould, Mỹ
Thuốc viên ngừa thai, Gregory Pincus, John Rock, Min-chueh Chang, Mỹ
1962 Diode phát quang (LED), Nick Holonyak, Mỹ
Đài thiên văn vũ trụ, Ball Brothers Aerospace Corporation
1963 Chuột máy tính, Douglas Engelbart,
1964 Hiển thị tinh thể lỏng (LCD), George Heimeier, Mỹ
1965 Sợi Kevlar, Stephanie Kwolek, Mỹ
1967 Máy rút tiền tự động (ATM), John Shepherd-Barron,
Hypertext (Siêu liên kết), Andries van Dam và Ted Nelson,
Kỹ thuật cấy ghép tim người, Christiaan Neethling Barnard, Nam Phi
1969 Mạng ARPANET, Bộ Quốc phòng Hoa Kỳ,
1970 Gene nhân tạo, Har Gobind Khorana, Mỹ
1971 E-mail, Ray Tomlinson ,
Mạch vi xử lý, Federico Faggin và Marcian Hoff,
Ảnh cộng hưởng từ, Raymond V. Damadian,
1973 Ethernet, Bob Metcalfe và David Boggs,
Phòng thí nghiệm không gian (Skylab) Tập thể các nhà khoa học Mỹ
1974 DNA tái tổ hợp, Tập thể các nhà khoa học Mỹ ,
1975 Sự xắp xếp dãy DNA, Frederick Sanger ,
Máy chụp cắt lớp, Godfrey Newbold Hounsfield, Anh
Máy ảnh kỹ thuật số, Steven Sasson,
1981 Tàu vũ trụ con thoi, NASA ,Mỹ
Tim nhân tạo, Robert Koffer Jarvik ,Mỹ
1983 Internet: mạng TCP/IP đầu tiên, Robert E. Kahn, Vint Cerf và những người khác
1985 Phản ứng dây truyền nhờ Polymerase, Kary Mullis
1990 World Wide Web, Tim Berners-Lee, Thụy Sĩ
1993 Hệ thống định vị toàn cầu (GPS), Bộ Quốc phòng Hoa Kỳ,
1993 Blue LED, Shuji Nakamura,
..........................
LINK XEM CHI TIẾT: Biên niên sử các phát minh – Wikipedia tiếng Việt


LinkBack URL
About LinkBacks
Reply With Quote
Bookmarks